Có những bồn mà cánh khuấy mỏ neo vẫn để lại vùng chết ở phần giữa và phần trên mức lỏng. Môi chất sát thành thì chuyển động, còn khối ở giữa thì gần như đứng yên. Cánh khuấy khung xử lý đúng phần đó.
Cánh khuấy khung là cánh quay chậm, đường kính lớn, có thêm thanh ngang và thanh đứng tạo thành một khung phủ gần hết chiều cao mức lỏng. Hãng công bố dải độ nhớt tới 1.000.000 cho nhóm này, gấp mười lần con số công bố cho cánh mỏ neo.
Nhóm cánh khuấy khung dùng cho hồ bột, paste, keo đặc, bùn sau ép và những mẻ cần đồng nhất cả khối chứ không chỉ đồng nhất phần sát thành.
1. Cánh khuấy khung khác cánh khuấy mỏ neo ở đâu
Hai loại này hay bị gọi lẫn vì cùng thuộc nhóm cánh quay chậm đường kính lớn, nhưng chúng giải quyết hai bài toán khác nhau.
Cánh khuấy mỏ neo tập trung vào lớp sát thành và sát đáy. Biên dạng chữ U ôm theo đáy bồn, khe hở với thành nhỏ, nên nó mạnh nhất ở việc cạo lớp bám và giữ cho nhiệt truyền qua áo gia nhiệt.
Cánh khuấy khung phủ theo chiều cao. Các thanh ngang và thanh đứng chia khối môi chất thành nhiều tầng và kéo chúng chuyển động cùng nhau, nên khối ở giữa bồn không còn đứng yên. Đổi lại, diện tích bề mặt lớn hơn làm mô-men cản tăng, và cụm truyền động phải tính theo con số đó.
| Tiêu chí | Cánh khuấy khung | Cánh khuấy mỏ neo |
|---|---|---|
| Vùng tác động chính | Toàn chiều cao mức lỏng | Sát đáy và sát thành |
| Độ nhớt hãng công bố | ≤ 1.000.000 | < 100.000 |
| Tỉ số dj/D | 0,5 – 0,98 | 0,8 – 0,98 |
| Bài toán mạnh nhất | Đồng nhất cả khối môi chất rất nhớt | Chống bám thành, truyền nhiệt qua áo |
Dải dj/D của cánh khung rộng hơn vì kiểu khung vuông và khung lưới không cần chạy sát thành. Khi cần cả hai tác dụng, hãng làm kiểu khung mỏ neo, tức khung có phần đáy ôm theo đáy bồn.
2. Năm kiểu cánh khuấy khung của Greatwall Mixers
Hãng chia nhóm cánh khung thành năm mã, khác nhau về hình dạng và về bài toán phục vụ.
MKS, khung mỏ neo. Quay chậm nhưng sinh lực cắt lớn dọc thành bồn, chống lắng và chống bám thành. Phần đáy làm theo đáy elip của bồn và theo bạc đỡ tâm đáy. Đây là kiểu gần cánh mỏ neo nhất trong nhóm.
MDS, khung kèm dải xoắn. Kết hợp cánh xoắn ruy băng với cánh khung, lấy tác dụng đẩy dọc trục của cánh xoắn và tác dụng phủ chiều cao của cánh khung trong cùng một kết cấu.
FKS, khung vuông và FSS, lưới vuông. Hình dạng đơn giản, dễ chế tạo, hiệu quả tương đương cánh khung thường. Hãng xếp hai kiểu này cho việc khuấy trộn và hòa tan môi chất độ nhớt trung bình, tức là phần dưới của dải độ nhớt.
BKS, khung bản. Kết cấu đơn giản nhưng hiệu suất cao và dải độ nhớt rộng. Diện tích hình chiếu của cánh trên mặt cắt dọc bồn chiếm tỉ lệ lớn so với chính diện tích mặt cắt dọc đó, nên cánh kéo theo được nhiều môi chất mỗi vòng quay và sinh lực cắt lớn. Ảnh sản phẩm ở đầu trang là kiểu BKS.
Chọn mã nào là việc của bước tính toán, dựa trên độ nhớt ở nhiệt độ làm việc, hình dạng đáy bồn và việc bồn có bạc đỡ tâm đáy hay không.
3. Thông số kỹ thuật cánh khuấy khung
| Thông số | Giá trị hãng công bố |
|---|---|
| Tỉ số đường kính cánh trên đường kính bồn (dj/D) | 0,5 – 0,98 |
| Độ nhớt môi chất (hãng không ghi đơn vị) | ≤ 1.000.000 |
| Mã kiểu cánh | MKS, MDS, FKS, FSS, BKS |
| Chế độ dòng chảy | Chảy tầng, tốc độ thấp |
| Đường kính cánh, vật liệu, kiểu lắp, số tầng | Chế tạo theo bản vẽ bồn, liên hệ kỹ thuật |
Con số 1.000.000 là ranh giới thực tế giữa hai nhóm. Nếu môi chất của bạn nằm trên ngưỡng công bố cho cánh mỏ neo, cánh khung là hướng phải xét trước khi nghĩ tới việc tăng công suất động cơ.
4. Chọn kiểu cánh khung theo bồn và theo môi chất
Hình dạng đáy bồn quyết định trước tiên. Bồn đáy elip hoặc đáy chỏm cầu có bạc đỡ tâm đáy thì kiểu MKS hợp nhất vì phần đáy cánh làm theo đúng biên dạng đó. Bồn đáy phẳng hoặc đáy côn không cần biên dạng ôm đáy, nên kiểu FKS và FSS đơn giản hơn và rẻ hơn khi chế tạo.
Độ nhớt quyết định thứ hai. Môi chất ở khoảng giữa dải, cỡ dịch cô đặc hay hồ loãng, chạy tốt với FKS hoặc FSS. Môi chất ở đầu cao của dải, cỡ paste và keo đặc, cần BKS hoặc MDS vì hai kiểu này kéo được nhiều môi chất hơn mỗi vòng quay.
Yêu cầu truyền nhiệt quyết định thứ ba. Bồn có áo gia nhiệt và mẻ nhạy nhiệt thì cần kiểu chạy sát thành, tức MKS hoặc BKS, để lớp sát thành luôn được bóc ra. Bồn chỉ trộn ở nhiệt độ thường thì khe hở với thành không còn là yếu tố quyết định.
Trong nhiều ứng dụng, cánh khung được lắp đồng trục với một cánh tốc độ cao. Cánh khung lo phần tuần hoàn khối và chống bám, cánh tốc độ cao lo phần phân tán tại chỗ. Đây là cấu hình quen thuộc trong sản xuất keo và sơn gốc dầu.
5. Ngành nào dùng cánh khuấy khung
| Ngành | Môi chất điển hình | Vì sao cần cánh khung |
|---|---|---|
| Keo và chất kết dính | Keo tổng hợp, nhựa lỏng độ nhớt cao | Môi chất vượt ngưỡng cánh mỏ neo, cần phủ cả chiều cao mẻ |
| Thực phẩm | Hồ tinh bột, sốt đặc, nhân bánh | Mẻ phải đồng nhất cả khối trước khi ra sản phẩm |
| Sơn và mực in | Sơn đặc, mực gốc dầu | Lắp đồng trục với cánh phân tán tốc độ cao |
| Xử lý bùn | Bùn sau ép, bùn đặc trước lò | Bùn đóng khối nếu khối giữa bồn đứng yên |
| Dược và mỹ phẩm | Kem đặc, gel, sáp nóng chảy | Cần đồng nhất nhiệt độ toàn mẻ, tránh vùng chết |
Phép thử tại chỗ: dừng máy rồi nhìn mặt thoáng. Môi chất không tự chảy phẳng lại sau vài phút thì bồn đó thuộc nhóm cần cánh quay chậm đường kính lớn.
6. Hãng và phạm vi cung cấp
Ninh Đà là đại diện chính thức của Greatwall Mixers tại Việt Nam. Cánh khuấy khung nằm trong nhóm impeller của hãng, chế tạo bằng thép không gỉ 304 hoặc 316L, làm theo bản vẽ bồn của từng dự án.
Cánh khuấy được cung cấp như hạng mục độc lập, không bắt buộc mua kèm máy nguyên cụm. Với bồn đang chạy, chúng tôi tính lại mô-men và kiểm tra hộp giảm tốc, trục, bích lắp trước khi báo phương án.
Xem thêm các biên dạng khác trong danh mục cánh khuấy, hoặc đọc bài các loại cánh khuấy để so sánh toàn bộ nhóm biên dạng.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Cánh khuấy khung khác cánh khuấy mỏ neo ở điểm nào? Cánh khung có thanh ngang và thanh đứng phủ gần hết chiều cao mức lỏng, hãng công bố độ nhớt tới 1.000.000. Cánh mỏ neo ôm theo đáy và thành, hãng công bố dưới 100.000, mạnh ở việc cạo thành và truyền nhiệt qua áo gia nhiệt.
Năm mã MKS, MDS, FKS, FSS, BKS chọn theo cái gì? Theo hình dạng đáy bồn, độ nhớt ở nhiệt độ làm việc và yêu cầu truyền nhiệt. Bồn đáy elip có bạc tâm đáy hợp với MKS, môi chất đặc nhất hợp với BKS hoặc MDS, bồn đáy phẳng độ nhớt trung bình hợp với FKS và FSS.
Cánh khuấy khung có làm theo kích thước bồn không? Có. Chiều cao khung phải theo mức lỏng làm việc và khe hở phải theo dung sai bồn thật, nên cánh khung gần như luôn chế tạo theo bản vẽ.
Cánh khung có nặng tải hơn cánh mỏ neo không? Có, vì diện tích bề mặt lớn hơn nên mô-men cản cao hơn ở cùng đường kính và cùng môi chất. Đây là lý do phải tính lại cụm truyền động trước khi lắp lên máy cũ.
Cánh khuấy có bán riêng không hay phải mua cả máy? Bán riêng được. Cánh khuấy là hạng mục độc lập trong danh mục, kể cả khi bạn chỉ thay cánh cho một bồn cũ.
Yêu cầu báo giá cánh khuấy khung
Để nhận phương án và báo giá, cần bốn thông tin: bản vẽ hoặc kích thước bồn gồm đường kính, chiều cao và hình dạng đáy, môi chất và độ nhớt ở nhiệt độ làm việc, mức lỏng làm việc, và cụm truyền động hiện có nếu bạn thay cánh cho bồn cũ.
Gửi thông tin về hotline 0388 970 613 (info@ninhda.com) hoặc qua trang tư vấn kỹ thuật để nhận phương án cánh và bản vẽ chế tạo.

